MeNu

Thứ Bảy, ngày 13 tháng 11 năm 2010

Các hàm logic trong Excel


Các hàm logic trong Excel
1.    AND

Trong Excel, hàm trả về giá trị TRUE và nếu tất cả các điều kiện là TRUE. Nó trả về FALSE nếu có điều kiện là FALSE.

Cú pháp của hàm AND như sau:


And(condition1, condition2,…)

Điều kiện: là cái gì mà bạn muốn kiểm tra mà có thể là TRUE hoặc FALSE. Có thể có tới 30 điều kiện.

Áp dụng:

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ:
http://lh3.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBREKwmK7I/AAAAAAAAFB8/xvg6ni8UaaM/and_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=And(B3>10, B3<40) giá trị trả về TRUE
=And(B3=30, B4="Microsoft") giá trị trả về FALSE
=And(B3>=5, B3<=30, B4="http://itnews.com.vn") giá trị trả về TRUE

2.    Case (VBA).

Trong Excel câu lệnh Case chỉ có thể được sử dụng trong mã VBA. Nó có các chức năng của một câu lệnh IF-THEN-ELSE.

Cú pháp câu lệnh Case như sau:

Select Case test_expression

   Case condition_1
     result_1
   Case condition_2
     result_2
   ...
   Case condition_n
     result_n

  Case Else
     result_else

End Select

Giải thích:

test_expression là một chuỗi hoặc giá trị số. Đó là giá trị mà bạn đang so sánh với danh sách điều kiện. (condition_1, condition_2, ... condition_n)
condition_1 tới condition_n được đánh giá theo thứ tự được liệt kê. Khi một điều kiện được tìm thấy là đúng, câu lệnh Case sẽ thực thi đoạn code tương ứng và không đánh giá các điều kiện thêm nữa.

result_1 đến result_n là mã được thực hiện khi điều kiện được tìm thấy là đúng.

Ghi chú: Nếu điều kiện không được đáp ứng, các phần sau đó khác của câu lệnh Case sẽ được thực hiện. Điều quan trọng cần lưu ý rằng các phần khác là tùy chọn.

Áp dụng:

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

VBA code

Lệnh Case chỉ có thể sử dụng được trong VBA code.

Chúng ta hãy xem xét một ví dụ đơn giản:

Select Case LRegion
   Case "N"
      LRegionName = "North"
   Case "S"
      LRegionName = "South"
   Case "E"
      LRegionName = "East"
   Case "W"
      LRegionName = "West"
End Select


Bạn cũng có thể sử dụng từ khoá để xác định một phạm vi giá trị. Ví dụ:

Select Case LNumber
   Case 1 To 10
     LRegionName = "North"
   Case 11 To 20
      LRegionName = "South"
   Case 21 To 30
     LRegionName = "East"
   Case Else
      LRegionName = "West"
End Select


Bạn cũng có thể sử dụng giá trị dấu phẩy. Ví dụ:

Select Case LNumber
   Case 1, 2
      LRegionName = "North"
   Case 3, 4, 5
      LRegionName = "South"
   Case 6
      LRegionName = "East"
   Case 7, 11
      LRegionName = "West"
End Select


Và cuối cùng, bạn cũng có thể sử dụng từ khoá để so sánh là giá trị. Ví dụ:

Select Case LNumber
   Case Is < 100
      LRegionName = "North"
   Case Is < 200
      LRegionName = "South"
   Case Is < 300
      LRegionName = "East"
   Case Else
      LRegionName = "West"
End Select


3.    False

Trong Excel, hàm False trả về giá trị hợp lý của giá trị.

Cú pháp của hàm False như sau:

False( )

Áp dụng:

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ:
http://lh5.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBREVb33vI/AAAAAAAAFCA/6vuy7m63nDk/false_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=False() kết quả trả về FALSE.

4.    IF

Trong Excel, hàm IF trả về một giá trị nếu một điều kiện quy định đánh giá để TRUE, giá trị này hay cách khác nếu nó được định giá thành FALSE.

Cú pháp hàm IF như sau:

If( condition, value_if_true, value_if_false )

Condition: là điều kiện bạn muốn kiểm tra.

Value_if_true: là giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.

Value_if_false: là giá trị trả về nếu điều kiện là sai.

Áp dụng:

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ:
http://lh5.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBREVb33vI/AAAAAAAAFCA/6vuy7m63nDk/false_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=If(A1>10, "Larger", "Smaller") kết quả trả về "Larger".
=If(A1=20, "Equal", "Not Equal") kết quả trả về "Not Equal".
=If(A2=" Itnews", 12, 0) kết quả trả về 12.

5.    Hàm IF lồng nhau.

Chúng ta có lồng nhiều hàm IF với nhau trong một công thức Excel. Bạn có thể lồng tới 7 hàm Excel. Bạn có thể lồng lên đến 7 hàm IF để tạo ra một câu lệnh phức tạp IF THEN ELSE.

Cú pháp như sau:

IF( condition1, value_if_true1, IF( condition2, value_if_true2, value_if_false2 ))

Điều này sẽ tương đương với câu lệnh IF THEN ELSE sau:

IF condition1 THEN
    value_if_true1
ELSEIF condition2 THEN
    value_if_true2
ELSE
    value_if_false2
END IF


Condition: là điều kiện bạn muốn kiểm tra.

Value_if_true: là giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.

Value_if_false: là giá trị trả về nếu điều kiện là sai.

Áp dụng


Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ:
http://lh3.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBUoYFx7AI/AAAAAAAAFCg/5cXKwNNih7w/nest_IF_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=IF(A1="10X12",120,IF(A1="8x8",64,IF(A1="6x6",36))) kết quả trả về 120 =IF(A2="10X12",120,IF(A2="8x8",64,IF(A2="6x6",36))) kết quả trả về 64
=IF(A3="10X12",120,IF(A3="8x8",64,IF(A3="6x6",36))) kết quả trả về 36

6.    Câu lệnh IF-THEN-ELSE

Trong Excel, lệnh IF-THEN-ELSE chỉ có thể được sử dụng trong mã VBA.

Cú pháp câu lệnh IF-THEN-ELSE như sau:

If condition_1 Then
   result_1

ElseIf condition_2 Then
  result_2
...
ElseIf condition_n Then
   result_n

Else
  result_else

End If


condition_1 đến condition_n được đánh giá theo thứ tự được liệt kê. Khi một điều kiện được tìm thấy là đúng, câu lệnh IF-THEN-ELSE sẽ thực thi đoạn code tương ứng và không đánh giá các điều kiện còn lại thêm nữa.

condresult_1 đến result_n là code được thực hiện khi điều kiện được tìm thấy là đúng.

Chú ý: Nếu không điều kiện nào được đáp ứng thì phần Else câu lệnh IF-THEN-ELSE sẽ được thực hiện.

Điều quan trọng cần lưu ý rằng elseif và else chỉ là tùy chọn.

Áp dụng

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

VBA code:

Câu lệnh IF-THEN-ELSE chỉ có thể sử dụng được trong VBA code.

Trước tiên chúng ta hãy xem xét một ví dụ đơn giản.

If LRegion ="N" Then
    LRegionName = "North"
End If


Tiếp theo, chúng ta hãy xem một ví dụ sử dụng elseif.

If LRegion ="N" Then
    LRegionName = "North"
ElseIf LRegion = "S" Then
    LRegionName = "South"
ElseIf LRegion = "E" Then
    LRegionName = "East"
ElseIf LRegion = "W" Then
    LRegionName = "West"
End If


Cuối cùng, chúng ta hãy xem một ví dụ khác sử dụng Else.

If LRegion ="N" Then
    LRegionName = "North"
ElseIf LRegion = "S" Then
    LRegionName = "South"
ElseIf LRegion = "E" Then
    LRegionName = "East"
Else
    LRegionName = "West"
End If


7.    Hàm NOT

Trong Excel, hàm NOT trả về giá trị ngược lại.

Cú pháp như sau:

Not( logical_value )

Logic_value
là một biểu thức có thể là TRUE hoặc FALSE. Nếu hàm NOT được sử dụng với một biểu thức của TRUE, sau đó được trả về FALSE. Nếu hàm NOT được sử dụng với một biểu thức của FALSE, sau đó được trả về TRUE.

Áp dụng

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ
http://lh3.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBREUpZQaI/AAAAAAAAFCE/hatZI7m36os/not_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=Not(TRUE) kết quả trả về FALSE.
=Not(FALSE) kết quả trả về TRUE.
=Not(A1<10) kết quả trả về FALSE.
=Not(A2="Microsoft") kết quả trả về TRUE.
=Not(A2="Itnews.com.vn") kết quả trả về FALSE.
=Not(5+1=7) kết quả trả về TRUE.

8.    Hàm OR

Trong Excel, hàm OR trả về TRUE hoặc nếu có điều kiện là TRUE. Nếu không, nó trả về FALSE.

Cú pháp:

Or( condition1, condition2, ... )

Condition- điều kiện: là cái gì mà bạn muốn kiểm tra nó có thể là TRUE hoặc FALSE. Có thể có tới 30 điều kiện.

Áp dụng:

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ
http://lh4.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBUoqKxSoI/AAAAAAAAFCk/gP0E06l4X5g/OR_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=Or(A1<10, A1=40) kết quả trả về FALSE.
=Or(A1=30, A2="Microsoft") kết quả trả về TRUE.
=Or(A1>=5, A1=20, A2="Itnews.com.vn") kết quả trả về TRUE.

9.    Hàm TRUE

Trong Excel, hàm True trả về giá trị đúng của giá trị.

Cú pháp

True( )

Áp dụng

Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ
http://lh3.ggpht.com/_KqLNDtdAp7g/TMBREtRYX5I/AAAAAAAAFCM/rgbVq-t-yx4/true_function.jpg

Căn cứ vào bảng tính Excel trên:

=True() kết quả trả về TRUE.
Hàm Asc trong Excel (VBA)
Trong Excel, hàm Asc trả về giá trị ASCII của một ký tự hoặc ký tự đầu tiên trong một chuỗi.

Cú pháp của hàm Asc như sau:

Asc(string)

String là chuỗi ký tự quy định để lấy giá trị của ASCII. Nếu có nhiều hơn một ký tự, hàm sẽ trả về giá trị ASCII của ký tự đầu tiên và bỏ qua tất cả các ký tự sau.

Áp dụng

Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Ví dụ:

Asc ("W") giá trị trả về 87.

Asc ("Wednesday") giá trị trả về 87.

Asc ("x") giá trị trả về 120.


VBA code:

Hàm Asc chỉ có thể được sử dụng trong mã VBA. Ví dụ:

Dim LResult As Integer

LResult = Asc ("W")


Trong ví dụ này, biến được gọi là LResult bây giờ sẽ có giá trị là 87.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét